tương ứng
Học thuậtThân thiện
Hai góc tương ứng trong hai tam giác bằng nhau được đánh dấu bằng hai ký hiệu giống nhau.
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có quan hệ phù hợp, đáp lại đúng với một vật, một bộ phận khác trong cùng một hệ thống hoặc toàn thể: Diễn tả sự ăn khớp, phù hợp giữa hai hoặc nhiều yếu tố, sao cho yếu tố này là câu trả lời, đối tượng hoặc phần phù hợp với yếu tố kia.
- (Toán học) Nói hai cạnh nằm giữa hai góc bằng nhau từng đôi một trong hai hình đồng dạng: Một thuật ngữ hình học chỉ mối quan hệ giữa các cạnh tương ứng trong các hình có hình dạng giống nhau (đồng dạng).
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cạnh huyền của tam giác vuông tương ứng với góc vuông. (Cạnh đối diện với góc vuông là cạnh huyền.)
- Anh ấy cần dùng một từ tương ứng với ý cần biểu đạt. (Anh ấy cần một từ phù hợp, diễn đạt chính xác ý muốn nói.)
- Phần cuối bài nói phải tương ứng với phần đầu. (Phần kết luận cần có sự liên kết, phù hợp với phần mở bài.)
- Năm 1918 theo dương lịch tương ứng với năm Mậu Ngọ theo âm lịch. (Đây là hai cách ghi cùng một mốc thời gian trong các hệ thống lịch khác nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong toán học và khoa học: Dùng để chỉ các phần, yếu tố, hoặc giá trị có vị trí, chức năng, hoặc tính chất tương đương trong các hệ thống, cấu trúc, hoặc phương trình so sánh.
- Trong hai tam giác đồng dạng, các góc bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ với nhau.
- Trong văn bản hành chính, pháp lý: Chỉ các điều khoản, quy định có liên quan trực tiếp và phù hợp với nhau.
- Các nghĩa vụ của bên A được quy định tại Điều 5 tương ứng với các quyền tại Điều 6 dành cho bên B.
Biến thể và từ gần giống
- Tương đương (tính từ): Có giá trị, ý nghĩa, tác dụng ngang nhau, có thể thay thế cho nhau trong một ngữ cảnh nhất định. (Ví dụ: Bằng cấp .)
- Phù hợp (tính từ): Phần nào trùng khớp, thích hợp với yêu cầu, điều kiện nào đó. (Ví dụ: Phương án .)
- Tương xứng (tính từ): Cân xứng, hợp với nhau về mức độ, tỉ lệ, phẩm chất. (Ví dụ: Phần thưởng với công lao.)
Từ đồng nghĩa
- Ứng với: Phù hợp, đi đôi với.
- Tương thích: Có khả năng kết hợp, hoạt động tốt với nhau.
- Đối ứng: (Thường dùng trong ngoại giao, quan hệ) Có hành động, biện pháp đáp lại tương tự.
Các cụm từ liên quan
- Một cách tương ứng (cụm phó từ): Theo cách thức phù hợp, ăn khớp với từng đối tượng, trường hợp đã nêu.
- Các học sinh đạt giải sẽ nhận huy chương vàng, bạc, đồng một cách tương ứng.
- Tương ứng với nhau: Nhấn mạnh mối quan hệ hai chiều, qua lại giữa các yếu tố.
- Quyền và nghĩa vụ của công dân phải tương ứng với nhau.
Thành ngữ liên quan
- Có qua có lại mới toại lòng nhau: (Thành ngữ) Nhấn mạnh sự đáp trả, quan hệ hai chiều, tương tự như ý "tương ứng" trong các mối quan hệ xã hội. Tuy không dùng từ "tương ứng" nhưng thể hiện tinh thần tương ứng trong ứng xử.
Hai góc tương ứng trong hai tam giác bằng nhau được đánh dấu bằng hai ký hiệu giống nhau.
- t. 1. Đáp lại đúng, có quan hệ phù hợp (với một vật, một bộ phận thuộc cùng toàn thể với mình) : Cạnh huyền tương ứng với góc vuông ; Dùng một từ tương ứng với ý cần biểu đạt ; Tương ứng với năm dương lịch 1918 là năm Mậu ngọ. 2.(toán). Nói hai cạnh nằm giữa hai góc bằng nhau từng đôi một trong hai hình đồng dạng.